Mười ca phẫu thuật: đối chiếu chi phí giữa Trung Quốc và nước của bạn
Cùng một ca phẫu thuật, Trung Quốc và nước của bạn chênh nhau bao nhiêu, và khoản chênh đó có đáng để bay sang riêng một chuyến hay không. Bài viết này đối chiếu từng mục mười ca phẫu thuật là cấy ghép răng đơn lẻ, cấy ghép toàn hàm, chỉnh nha, LASIK, đục thủy tinh thể, ICL, thụ tinh ống nghiệm, thay khớp gối, cấy tóc, khám sức khỏe toàn thân, với giá tự chi trả tại mười nước Mỹ, Anh, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp, Nga so với Trung Quốc, giải thích khoản chênh đến từ đâu, vì sao đấu thầu tập trung khiến giá ở Trung Quốc lao dốc, và khi nào dù chênh lớn cũng không nên đi.
Nếu bạn đang so sánh giá xuyên quốc gia cho một ca phẫu thuật nào đó, điều bạn thực sự muốn biết thường không phải là nước nào rẻ nhất, mà là một câu hỏi cụ thể hơn: cùng một ca phẫu thuật, Trung Quốc và nước của tôi chênh nhau bao nhiêu, và khoản chênh đó có đáng để bay sang riêng một chuyến hay không. Bài viết này đặt mười ca phẫu thuật phổ biến, với giá tại Mỹ, Anh, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Pháp, Nga, đối chiếu từng mục với Trung Quốc, đồng thời giải thích khoản chênh đến từ đâu và điều gì chưa được tính vào.
Những con số ở đây là khoảng giá theo hạng mục có gắn mốc thời gian, không phải báo giá riêng cho cá nhân bạn. Chi phí thực tế của mỗi người tùy thuộc vào hạng bệnh viện, lựa chọn vật tư, mức độ phức tạp của bệnh tình, và hai đầu của khoảng giá có thể chênh nhau gấp nhiều lần. Bài viết cũng không bao gồm cấp cứu; khi gặp tình huống khẩn cấp, hãy đến cơ sở y tế gần nhất. Nếu bạn muốn một bảng xếp hạng nước nào rẻ nhất, bài này không cung cấp được, vì cách tính giá giữa các nước chênh lệch rất lớn: có nước cư dân được miễn phí còn khách nước ngoài trả toàn bộ, có nước phí phẫu thuật thấp nhưng vật tư tính riêng. Trải rõ cách tính ra để so sánh sẽ hữu ích hơn là đưa ra một thứ hạng. Dưới đây trước tiên xem bảng tổng hợp mười nước, rồi nói về khoản chênh đến từ đâu và điều gì chưa được tính vào.
Nhìn qua một lượt: giá xuyên quốc gia của 10 ca phẫu thuật
Hai bảng dưới đây trải rõ giá tự chi trả của mười ca phẫu thuật tại mười quốc gia. Các con số đều là khoảng giá tính bằng đô la Mỹ, lấy từ kênh tư nhân hoặc tự chi trả, tức là biểu giá mà khách nước ngoài không có bảo hiểm địa phương thực sự phải đối mặt. Mỗi ca phẫu thuật có cách tính giá khác nhau, đã ghi rõ trong tên mục; khi đối chiếu nhất định phải xem cùng một cách tính. Trung Quốc được liệt kê trong cả hai bảng để tiện đối chiếu.
Đối chiếu Trung Quốc với châu Mỹ, Anh và Nhật Bản:
| Hạng mục (cách tính giá) | Trung Quốc | Mỹ | Anh | Úc | Canada | Nhật Bản |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấy ghép răng đơn lẻ (mỗi răng) | 550–3,470 | 3,000–6,000 | 2,540–5,080 | 2,970–4,950 | 2,190–4,380 | 2,330–3,000 |
| Cấy ghép toàn hàm All-on-4/6 (mỗi cung) | 5,560–16,670 | 20,000–35,000 | 12,070–20,320 | 11,880–23,100 | 14,600–23,360 | 23,330–30,000 |
| Chỉnh nha (toàn liệu trình) | 2,080–6,250 | 3,000–9,000 | 2,540–6,990 | 3,960–6,600 | 3,650–5,840 | 4,000–8,000 |
| LASIK (hai mắt) | 1,110–2,780 | 3,900–5,800 | 4,000–6,700 | 3,100–5,200 | 2,900–5,100 | 970–3,800 |
| Đục thủy tinh thể (mỗi mắt) | 625–5,280 | 3,000–7,000 | 3,350–4,700 | 1,820–2,930 | 2,190–3,650 | 2,520–3,780 |
| ICL (hai mắt) | 2,780–5,280 | 8,000–15,000 | 8,000–10,700 | 5,200–8,200 | 5,000–6,580 | 4,850–5,060 |
| Thụ tinh ống nghiệm (mỗi chu kỳ, trứng tự thân) | 3,470–27,780 | 15,000–25,000 | 6,400–10,400 | 5,900–9,800 | 7,300–14,600 | 3,300–10,000 |
| Thay khớp gối (mỗi đầu gối) | 4,440–11,110 | 14,000–49,000 | 16,500–20,800 | 13,000–17,000 | 14,600–27,700 | 12,000–17,000 |
| Cấy tóc (mỗi lần khoảng 2,000–2,500 nang) | 4,170–11,110 | 11,000–17,000 | 7,500–10,000 | 11,000–14,000 | 14,000–17,500 | 4,000–13,000 |
| Khám sức khỏe toàn thân (mỗi lần) | 110–3,470 | 2,000–10,000 | 320–2,540 | 260–1,000 | 150–2,200 | 200–670 |
Đối chiếu Trung Quốc với Hàn Quốc, Singapore và lục địa châu Âu:
| Hạng mục (cách tính giá) | Trung Quốc | Hàn Quốc | Singapore | Đức | Pháp | Nga |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấy ghép răng đơn lẻ (mỗi răng) | 550–3,470 | 1,100–2,190 | 2,660–4,560 | 1,960–3,710 | 1,635–2,725 | 440–990 |
| Cấy ghép toàn hàm All-on-4/6 (mỗi cung) | 5,560–16,670 | 10,220–18,250 | 15,200–22,800 | 10,900–19,620 | 7,090–14,930 | 2,750–6,050 |
| Chỉnh nha (toàn liệu trình) | 2,080–6,250 | 2,920–6,570 | 1,900–6,840 | 2,830–9,810 | 2,180–4,905 | 1,650–3,080 |
| LASIK (hai mắt) | 1,110–2,780 | 1,600–3,500 | 2,280–4,100 | 2,300–5,200 | 2,800–5,800 | 290–1,080 |
| Đục thủy tinh thể (mỗi mắt) | 625–5,280 | 1,100–3,000 | 3,200–7,600 | 2,780–6,030 | 930–2,320 | 520–1,130 |
| ICL (hai mắt) | 2,780–5,280 | 5,100–8,800 | 6,800–12,200 | 5,460–8,480 | 4,060–5,800 | 2,760–4,600 |
| Thụ tinh ống nghiệm (mỗi chu kỳ, trứng tự thân) | 3,470–27,780 | 3,200–7,900 | 9,800–15,000 | 5,400–7,600 | 4,900–9,900 | 2,000–5,000 |
| Thay khớp gối (mỗi đầu gối) | 4,440–11,110 | 15,000–25,000 | 19,000–31,000 | 11,700–30,000 | 10,800–19,400 | 6,000–12,000 |
| Cấy tóc (mỗi lần khoảng 2,000–2,500 nang) | 4,170–11,110 | 4,200–10,500 | 6,000–15,000 | 6,000–7,400 | 6,800–8,400 | 4,000–6,000 |
| Khám sức khỏe toàn thân (mỗi lần) | 110–3,470 | 450–2,700 | 375–3,450 | 1,450–3,250 | 1,620–3,460 | 300–800 |
Hai cách hiểu sai phổ biến cần nói rõ trước. Thứ nhất, khoảng giá rộng không có nghĩa là giá lộn xộn. Đầu thấp của cột Trung Quốc là phòng khám ngoại trú thông thường tại bệnh viện công cộng với vật tư sản xuất trong nước, đầu cao là bệnh viện quốc tế với vật tư nhập khẩu cao cấp, còn phần lớn bệnh nhân nước ngoài tự chi trả rơi vào khoảng giữa. Khi xem khoảng giá, hãy xem mình sẽ đi theo hạng nào, chứ không mặc định sẽ chi đến mức cao nhất. Thứ hai, Trung Quốc không đơn thuần là nơi rẻ nhất. Về cấy ghép răng, chỉnh nha, LASIK, Hàn Quốc và Trung Quốc về cơ bản ngang hạng, một vài mục ở Nga thậm chí còn thấp hơn; lợi thế giá của Trung Quốc chỉ thực sự nới rộng ở những mục có tổng chi phí cao như cấy ghép toàn hàm, thụ tinh ống nghiệm, thay khớp gối.
Đục thủy tinh thể và thay khớp gối ở Anh còn ẩn thêm một lớp nữa: đối với cư dân Anh, hai mục này được NHS chi trả, miễn phí, đổi lại là thời gian xếp hàng dài đằng đẵng. Bảng đưa ra giá tư nhân tự chi trả tại Anh, tức là số tiền khách nước ngoài thực sự phải trả. Úc và Canada cũng tương tự. Chuyện miễn phí chỉ đúng với cư dân của chính nước đó.
Vì sao khoản chênh lớn đến vậy
Cùng một ca phẫu thuật chênh nhau gấp ba đến năm lần giữa các nước, chủ yếu không phải do khác biệt về tỷ suất lợi nhuận, mà là sự cộng dồn của vài loại chi phí mang tính cơ cấu.
Nhân lực là khoản đầu tiên. Một phần lớn trong phí phẫu thuật là giờ công của bác sĩ, bác sĩ gây mê, y tá, kỹ thuật viên. Thu nhập hằng năm của một bác sĩ chỉnh hình ở Mỹ gấp nhiều lần đồng nghiệp tại bệnh viện hạng ba của Trung Quốc, và khoảng cách này đi thẳng vào hóa đơn thay khớp gối. Ca phẫu thuật càng phụ thuộc vào nhân lực, thời gian nằm viện càng dài, thì khoản này càng được nới rộng.
Vật tư và thiết bị là khoản thứ hai. Trụ implant, thủy tinh thể nhân tạo, khớp nhân tạo, những vật cấy ghép này trên toàn cầu chỉ có vài hãng sản xuất, giá xuất xưởng chênh nhau không nhiều, nhưng mức cộng thêm khi đưa vào hóa đơn bệnh nhân lại chênh lệch rất lớn giữa các nước. Đây cũng chính là mấu chốt khiến giá ở Trung Quốc lao dốc trong những năm gần đây, sẽ nói riêng ở phần sau.
Báo giá bao gồm những gì là khoản thứ ba, và cũng là khoản dễ so sánh nhầm nhất. Phí phẫu thuật tại bệnh viện công cộng Trung Quốc trông có vẻ thấp, nhưng xét nghiệm, hóa nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc men thường được tính giá riêng từng hạng mục, phải cộng tất cả những thứ này lại mới ra tổng chi. Ngược lại, một ca phẫu thuật ở Mỹ tồn tại ba mức giá: giá niêm yết khi không có bảo hiểm là cao nhất, giá thỏa thuận mà công ty bảo hiểm đàm phán xuống nằm ở giữa, mức tự chi trả mà bệnh nhân có bảo hiểm thực trả là thấp nhất, nhưng điều này chỉ đúng sau khi đã đóng phí bảo hiểm và trả đủ mức khấu trừ. Đem giá trọn gói của Trung Quốc so trực tiếp với giá niêm yết của Mỹ sẽ phóng đại khoản chênh; đem nó so với mức tự chi trả của bệnh nhân có bảo hiểm ở Mỹ lại đánh giá thấp khoản chênh. Bảng đưa ra cách tính theo khách nước ngoài, tức là giá tự chi trả khi không có bảo hiểm địa phương.
Cuối cùng là cơ cấu của hệ thống bảo hiểm và hệ thống công cộng. Những mục được miễn phí cho cư dân tại Anh, Canada, Úc thực ra đã đẩy chi phí lên trước vào thuế, còn khách nước ngoài trả theo một biểu giá tư nhân khác. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Pháp hoàn trả theo tỷ lệ cho cư dân có bảo hiểm của nước mình, còn bệnh nhân nước ngoài tự chi trả phải trả toàn bộ sau khi đã trừ phần hoàn trả. Cái gọi là một nước nào đó rẻ, trước tiên phải hỏi cho rõ: rẻ với ai.
Đấu thầu tập trung theo khối lượng: vì sao giá ở Trung Quốc lao dốc những năm gần đây
Nếu bạn từng tra giá cấy ghép răng hoặc đục thủy tinh thể ở Trung Quốc vài năm trước, con số hiện nay sẽ thấp hơn rõ rệt. Nguyên nhân là một chính sách gọi là mua sắm tập trung theo khối lượng do nhà nước tổ chức đối với thuốc và vật tư y tế, gọi tắt là đấu thầu tập trung theo khối lượng.
Cơ chế của đấu thầu tập trung theo khối lượng là: Cục Bảo hiểm Y tế Quốc gia Trung Quốc (NHSA) gom nhu cầu của các bệnh viện công cộng trên cả nước thành một khối, để các hãng vật tư cạnh tranh đấu giá, lấy khối lượng đổi giá. Mức ép giá xuống rất lớn. Khớp nhân tạo được đưa vào đấu thầu tập trung năm 2021, giá khớp gối nhân tạo nhập khẩu giảm từ trung bình hơn ba mươi nghìn nhân dân tệ xuống còn khoảng bảy nghìn nhân dân tệ; vật tư cấy ghép răng được đấu thầu tập trung năm 2023, giá trụ implant sản xuất trong nước và nhập khẩu chủ lực bị ép phẳng; thủy tinh thể nhân tạo dùng cho đục thủy tinh thể được đấu thầu tập trung năm 2024, các loại thủy tinh thể cao cấp vốn phân giá theo thương hiệu bị ép về khoảng giá gần nhau. Đây chính là nguyên nhân trực tiếp khiến đầu thấp của giá cấy ghép toàn hàm, đục thủy tinh thể, thay khớp gối của Trung Quốc trong bảng đi xuống rõ rệt.
Nhưng đấu thầu tập trung theo khối lượng không san bằng giá về một con số. Nó ép giá những quy cách tiêu chuẩn nằm trong phạm vi bao phủ, còn các loại cao cấp ngoài phạm vi thì không nằm trong đấu thầu tập trung, giá về cơ bản không đổi. Vì vậy mấy ca phẫu thuật này ở Trung Quốc hiện nay một đầu thấp, một đầu vẫn như cũ, khoảng giá ngược lại còn bị nới rộng. Còn một điểm cần nói rõ: giá đấu thầu tập trung trực tiếp đem lại lợi ích cho cư dân Trung Quốc đi khám tại bệnh viện công cộng và dùng bảo hiểm y tế địa phương; bệnh nhân nước ngoài tự chi trả không trả theo giá thanh toán bảo hiểm y tế. Nhưng đấu thầu tập trung đã kéo sàn giá của toàn bộ thị trường xuống thấp, giá tự chi trả ở hạng phòng khám ngoại trú thông thường của bệnh viện công cộng cũng theo đó đi xuống, và đây mới là phần khách nước ngoài có thể hưởng được.
Số tiền tiết kiệm được không phải toàn bộ là lãi ròng
Khoản chênh bạn thấy trong bảng là chênh lệch gộp, không phải số tiền cuối cùng bạn có thể tiết kiệm được. Bay sang riêng một chuyến để khám bệnh có vài khoản chi phí không nằm trong báo giá phẫu thuật, khi so sánh giá nhất định phải tự bù vào.
Vé máy bay khứ hồi, lưu trú, chi phí cho người đi cùng là khoản đầu tiên. Một chuyến đi khám bệnh xuyên quốc gia thường phải ở Trung Quốc một đến hai tuần, riêng khoản này đã có thể lên tới vài nghìn đô la Mỹ. Khoản thứ hai là tái khám. Nhiều ca phẫu thuật cần kiểm tra lại sau mổ, bạn hoặc phải kéo dài hành trình, hoặc về nước rồi tìm bác sĩ địa phương tiếp nhận, mà tiếp nhận ca phẫu thuật do người khác làm thì bác sĩ địa phương chưa chắc đã sẵn lòng. Khoản thứ ba là rủi ro sửa lại. Nếu trụ implant thất bại, chỉnh nha bị tái phát, khớp cần làm lại, xử lý những vấn đề này nghĩa là phải bay thêm một chuyến, hoặc gánh sự phiền phức khi đổi bác sĩ. Khoản thứ tư là nghỉ việc.
Cộng những khoản này trở lại, kết luận sẽ phân hóa. Những mục vốn có tổng chi thấp như cấy ghép răng đơn lẻ, một lần khám sức khỏe, số tiền tiết kiệm được có khi còn không đủ trang trải vé máy bay, bay sang riêng vì nó là không đáng. Còn những mục có thể chênh nhau một đến hai chục nghìn đô la Mỹ trong một lần như cấy ghép toàn hàm, thụ tinh ống nghiệm, chi phí đi lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ, khoản chênh mới thực sự có ý nghĩa. Điều quyết định có đáng hay không không phải là phần trăm tiết kiệm chi phí, mà là số tiền tuyệt đối tiết kiệm được có che phủ được rõ rệt những khoản chi ẩn này hay không.
Khi nào thì không đáng để bay sang
Có những ca phẫu thuật dù khoản chênh rất lớn cũng không thích hợp để làm xuyên quốc gia. Tiêu chí đánh giá không phải giá cả, mà là sau ca phẫu thuật này bạn còn cần những gì.
Những ca phẫu thuật cần phục hồi tại địa phương trong nhiều tháng phải thận trọng. Sau thay khớp gối phải làm vật lý trị liệu phục hồi trong ba đến sáu tháng, việc này bắt buộc phải tiến hành liên tục tại nơi bạn thường trú, không thể hoàn thành ở Trung Quốc. Một phần số tiền tiết kiệm được từ ca phẫu thuật sẽ bị tiêu lại vào việc phục hồi và tái khám sau khi về nước, khoản chênh bị chiết khấu.
Thụ tinh ống nghiệm có thêm rào cản pháp lý. Hỗ trợ sinh sản ở Trung Quốc, về mặt pháp luật, chỉ dành cho các cặp vợ chồng dị tính hợp pháp đã kết hôn có chẩn đoán vô sinh; người độc thân, cặp đôi đồng giới, những người cần trứng hiến hoặc mang thai hộ không thể tiếp nhận hợp pháp tại Trung Quốc. Hơn nữa thụ tinh ống nghiệm thường cần hai đến ba chu kỳ mới thành công, giá một chu kỳ trong bảng không phải tổng ngân sách thực tế của bạn. Coi nó như một khoản tiêu dùng một lần để so sánh giá sẽ bị sai lệch nghiêm trọng.
Những trường hợp cần xử lý khẩn cấp, hoặc biến chứng sau mổ nhạy cảm về thời gian, bắt buộc phải do bác sĩ phẫu thuật ban đầu theo dõi, cũng không thích hợp cho du lịch y tế. Trong những tình huống này, chính thời gian và khoảng cách mà việc khám bệnh xuyên quốc gia mang lại đã là rủi ro.
Nếu tình huống của bạn rơi vào bất kỳ nhóm nào ở trên, dù khoản chênh có lớn đến đâu cũng nên ưu tiên giải quyết tại địa phương. Bài viết này có thể giúp bạn đánh giá là giá cả, không đánh giá được mức độ phù hợp y tế cụ thể của bạn.
Dữ liệu đến từ đâu
Giá phía Trung Quốc đến từ việc chúng tôi thu thập báo giá thực địa cho mười ca phẫu thuật, mỗi ca đối chiếu 18 đến 24 báo giá từ các bệnh viện ở những hạng khác nhau, thu thập vào tháng 5 năm 2026. Giá trị trung vị của cột Trung Quốc trong bảng tương ứng với hạng mà bệnh nhân nước ngoài tự chi trả thường rơi vào nhất, tức là khoảng từ phòng khám ngoại trú thông thường của bệnh viện công cộng đến hạng trung của tư nhân, không bao gồm các giá trị ngoại lệ ở hạng cao cấp của bệnh viện quốc tế.
Giá phía mười nước đến từ việc đối chiếu chéo báo giá công khai của các phòng khám từng nước, khảo sát mức phí của hiệp hội ngành, dữ liệu hệ thống công cộng và bảo hiểm, phản ánh mức điển hình của kênh tư nhân hoặc tự chi trả, không phải mức trung bình toàn quốc. Trong đó vài mục dữ liệu của Nga có nguồn khá mỏng, đã được xử lý theo ước tính. Tất cả giá được thu thập theo cách tính tiêu chuẩn của ca phẫu thuật: cấy ghép răng tính mỗi răng, cấy ghép toàn hàm tính mỗi cung, đục thủy tinh thể tính mỗi mắt, LASIK và ICL tính hai mắt, thụ tinh ống nghiệm tính mỗi chu kỳ tươi và không bao gồm trứng hiến cùng sàng lọc gen, khớp gối tính mỗi đầu gối, cấy tóc tính một lần khoảng hai nghìn đến hai nghìn năm trăm nang, khám sức khỏe tính mỗi lần. Quy đổi đô la Mỹ ước tính theo tỷ giá giữa năm 2026, khoảng 7.2 nhân dân tệ đổi 1 đô la Mỹ, chỉ để tham khảo độ lớn.
Đối chiếu giá với tình huống của bạn
Điểm khó nhất của việc so sánh giá xuyên quốc gia không phải là không tra được từng con số, mà là cách tính của các nước quá lộn xộn: miễn phí thì miễn phí với ai, trước hoàn trả hay sau hoàn trả, phí phẫu thuật có bao gồm vật tư hay không, tính giá theo mỗi răng hay mỗi cung. Việc căn chỉnh những cách tính này cho khớp, rồi đưa về đúng ca phẫu thuật cụ thể mà bạn cần làm, đòi hỏi người quen thuộc với hệ thống địa phương.
WellChina làm chính việc căn chỉnh và đưa về cụ thể này. Chúng tôi không thay bạn đưa ra phán đoán y tế, không giới thiệu bác sĩ cụ thể, nhưng có thể giúp bạn chọn đúng tầng khám, ghép đúng cơ sở và khoa, làm rõ cách tính báo giá. Ba hạng dịch vụ tương ứng với ba mức độ sâu: tư vấn tự kiểm tra 29 đô la Mỹ, do chúng tôi sắp xếp lại tình huống của bạn và đối chiếu lựa chọn tầng khám cùng thành phố; dịch vụ điều phối 59 đô la Mỹ, giúp bạn kết nối với cơ sở, xác nhận khoa và báo giá; quản lý trọn gói từ 129 đô la Mỹ, bao phủ từ đặt lịch, đi cùng giao tiếp đến khâu nối tiếp sau khi khám.
| Hạng dịch vụ | Giá | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Tư vấn tự kiểm tra | 29 đô la Mỹ | Đã cơ bản rõ phương hướng, cần người giúp đối chiếu tầng khám và cách tính báo giá |
| Dịch vụ điều phối | 59 đô la Mỹ | Cần người kết nối cơ sở, xác nhận khoa và thời gian khám |
| Quản lý trọn gói | Từ 129 đô la Mỹ | Mong có người phụ trách từ đặt lịch, đi cùng đến khâu nối tiếp sau khi khám |
Nếu bạn đã biết mình cần làm ca phẫu thuật nào, đến thành phố nào, có thể liên hệ điều phối viên ngay; nếu vẫn đang ở giai đoạn so sánh, hãy đối chiếu bảng giá ở trên trước để thấy rõ mức của nước bạn ở mục này, rồi mới quyết định.
Dữ liệu giá trong bài viết được đối chiếu chéo vào tháng 5 năm 2026. Giá phía Trung Quốc đến từ việc WellChina thu thập thực địa 18 đến 24 báo giá bệnh viện cho mỗi ca trong mười ca phẫu thuật; cơ chế và mốc thời gian của đấu thầu tập trung theo khối lượng tham khảo các thông báo mua sắm tập trung qua các năm của Cục Bảo hiểm Y tế Quốc gia Trung Quốc (NHSA) (khớp nhân tạo năm 2021, vật tư cấy ghép răng năm 2023, thủy tinh thể nhân tạo năm 2024). Nguồn giá các nước bao gồm khảo sát mức phí của các hiệp hội ngành nha khoa và chỉnh nha từng nước, báo giá công khai của các phòng khám nhãn khoa và y học sinh sản, dữ liệu công khai của hệ thống y tế công cộng và bảo hiểm từng nước, cùng các cơ sở dữ liệu đối chiếu chi phí y tế; dữ liệu Mỹ tham khảo khảo sát mức phí của ADA Health Policy Institute và tài liệu của AAO, Anh tham khảo NHS và định giá phòng khám tư nhân, Úc tham khảo Medicare Medical Costs Finder, Singapore tham khảo mốc chi phí của Bộ Y tế. Các con số từng nước là mức điển hình của kênh tư nhân hoặc tự chi trả, không phải mức trung bình toàn quốc; một số mục của Nga có nguồn khá mỏng, đã được ghi chú là ước tính. Quy đổi đô la Mỹ ước tính theo tỷ giá giữa năm 2026, chỉ để tham khảo độ lớn, thực tế căn cứ theo tỷ giá tại thời điểm đó. Lần rà soát gần nhất tháng 5 năm 2026; lần rà soát tiếp theo tháng 5 năm 2027. — Đội ngũ biên tập WellChina
Cần hỗ trợ cá nhân hóa?
Đội ngũ của chúng tôi có thể hỗ trợ bạn toàn bộ quy trình — từ chọn bệnh viện đến sắp xếp lịch hẹn.
Liên hệ chúng tôi →Khám phá thêm